← Tất cả bài viết

Tử vi 12 con giáp: can chi, ngũ hành nạp âm và tuổi hợp, tuổi xung

Thiên can, địa chi và vòng 60 năm, cách tính can chi và mệnh nạp âm của một năm, tam hợp, lục hợp, tứ hành xung, vì sao Việt Nam có con Mèo và mốc Tết.

Khi người Việt hỏi "bạn tuổi gì?", họ đang hỏi về con giáp của năm sinh âm lịch. Đằng sau câu hỏi đơn giản ấy là một hệ lịch hàng nghìn năm tuổi, được dựng từ hai vòng đếm đan xen và ngũ hành. Bài viết này giải thích từng mảnh ghép.

Thiên can và địa chi

Hệ thống kết hợp hai vòng đếm:

  • Mười thiên can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Chúng đi theo cặp âm dương cho mỗi hành: Giáp Ất thuộc Mộc, Bính Đinh thuộc Hỏa, Mậu Kỷ thuộc Thổ, Canh Tân thuộc Kim, Nhâm Quý thuộc Thủy.
  • Mười hai địa chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, ứng với Chuột, Trâu, Hổ, Mèo, Rồng, Rắn, Ngựa, Dê, Khỉ, Gà, Chó, Lợn.

Mỗi năm tiến thêm một can và một chi cùng lúc. Can dương chỉ gặp chi dương, nên tổ hợp lặp lại sau 60 năm chứ không phải 120. Vòng 60 năm bắt đầu từ Giáp Tý ấy giải thích vì sao lễ lục tuần được xem là tròn một vòng đời.

Cách tính can chi của một năm

Can được tra theo chữ số cuối của năm dương lịch:

Số cuối0123456789
CanCanhTânNhâmQuýGiápẤtBínhĐinhMậuKỷ

Muốn tìm chi, chia năm cho 12 và lấy số dư: 0 Thân, 1 Dậu, 2 Tuất, 3 Hợi, 4 Tý, 5 Sửu, 6 Dần, 7 Mão, 8 Thìn, 9 Tỵ, 10 Ngọ, 11 Mùi. Ví dụ năm 1990 tận cùng là 0 nên can là Canh; 1990 chia 12 dư 10 nên chi là Ngọ. Vậy 1990 là năm Canh Ngọ, tuổi Ngựa.

Nạp âm: mệnh của bạn

Khi nói "mệnh Kim", "mệnh Hỏa", người ta thường chỉ hành nạp âm. Sáu mươi năm được chia thành ba mươi cặp năm liền nhau, mỗi cặp mang một hình ảnh của một hành, như Hải Trung Kim hay Phú Đăng Hỏa. Một số năm gần đây:

NămCan chiNạp âm
2020, 2021Canh Tý, Tân SửuBích Thượng Thổ
2022, 2023Nhâm Dần, Quý MãoKim Bạch Kim
2024, 2025Giáp Thìn, Ất TỵPhú Đăng Hỏa
2026, 2027Bính Ngọ, Đinh MùiThiên Hà Thủy

Ngũ hành vận động theo hai vòng. Tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Tuổi hợp và tuổi xung

Dân gian chia quan hệ giữa các chi thành ba loại:

  • Tam hợp: Thân, Tý, Thìn; Dần, Ngọ, Tuất; Hợi, Mão, Mùi; Tỵ, Dậu, Sửu. Các tuổi cùng nhóm được cho là dễ thấu hiểu nhau.
  • Lục hợp: Tý với Sửu, Dần với Hợi, Mão với Tuất, Thìn với Dậu, Tỵ với Thân, Ngọ với Mùi. Những cặp này được cho là âm thầm nâng đỡ nhau.
  • Tứ hành xung: Tý, Ngọ, Mão, Dậu; Dần, Thân, Tỵ, Hợi; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Xung mạnh nhất là hai tuổi đối diện, như Tý và Ngọ.

Các quan hệ này thường được tham khảo khi chọn người hợp tác, ngày cưới hay người xông đất ngày Tết. Đó là phong tục, không phải định mệnh: rất nhiều cặp đôi hạnh phúc vẫn thuộc tuổi xung.

Vì sao Việt Nam có con Mèo thay vì con Thỏ

Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản xếp con Thỏ ở chi thứ tư, còn Việt Nam là con Mèo. Chưa ai biết chắc lý do. Giải thích phổ biến nhất là về ngữ âm: chữ Mão, còn đọc là Mẹo, nghe rất gần với "mèo". Một giả thuyết khác cho rằng trong đời sống nông nghiệp, con mèo giữ kho thóc quen thuộc hơn hẳn con thỏ. Tương tự, người Việt dùng con Trâu cho chi Sửu, gắn với ruộng lúa.

Mốc Tết

Năm con giáp bắt đầu từ Tết Nguyên đán, rơi vào khoảng cuối tháng Một đến giữa tháng Hai dương lịch, chứ không phải ngày 1/1. Ai sinh vào tháng Một hoặc đầu tháng Hai nên kiểm tra ngày Tết của năm sinh. Tết 2026 rơi vào 17/2, nên em bé sinh ngày 10/2/2026 vẫn thuộc năm Ất Tỵ, tuổi Rắn, mệnh Phú Đăng Hỏa; chỉ những bé sinh từ 17/2 trở đi mới là tuổi Bính Ngọ. Một số hệ chuyên sâu như Tứ trụ lấy tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4/2, làm mốc, nhưng tử vi dân gian vẫn tính theo Tết.

✦ Tra cứu ngay